Kinh doanh- Hợp đồng

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Hiện nay, hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người liên quan trong thực tế là rất phổ biến. Chính vì vậy luật Doanh nghiệp quy định về chế định này nhằm hạn chế việc trục lợi. Do đó thẩm phê chuẩn về quy mô giao dịch với người liên quan được giao cho Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông. Việc không phân biệt được thẩm quyền giữa Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị công ty rất dễ phát sinh những tình huống phức tạp và hậu quả pháp lý phát sinh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt được thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng quản trị về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

  1. Khái niệm về người có liên quan trong công ty cổ phần

Theo quy định tại Khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

– Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ.

– Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con.

– Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của công ty đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;

– Người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên.

– Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.

– Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức trong 03 trường hợp đầu tiên vừa nêu;

– Công ty cổ phần trong đó cá nhân, công ty, tổ chức nêu trên có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

  1. Thẩm quyền chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:

  1. a) Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;
  2. b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;
  3. c) Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này.
  4. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.
  5. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:
  6. a) Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này;
  7. b) Hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.
  8. Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.”

 

  1. Hậu quả khi hợp đồng, giao dịch chưa được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng với quy định tại Điều này; người ký kết hợp đồng, giao dịch, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

  1. Công khai danh sách người có liên quan và hợp đồng, giao dịch có liên quan

Công ty phải công khai hợp đồng, giao dịch có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan (theo Khoản 6 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020).

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc công khai các lợi ích liên quan của thành viên trong công ty:

“Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan

  1. Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình, bao gồm:
  2. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;
  3. b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ”

Công ty phải cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty và các giao dịch tương ứng của họ với công ty và thông báo Danh sách này cho Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được lưu giữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội dung Danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty. Cổ đông, đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có quyền xem xét, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung.

  1. Căn cứ pháp lý

– Luật Doanh nghiệp 2020.

  1. Các từ khóa liên quan

Chấp thuận hợp đồng; người có liên quan; thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị

Trên đây là tư vấn về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan trong công ty cổ phần. Vnlawdaiviet hy vọng sẽ giúp ích cho quý công ty trong thực tế áp dụng pháp luật. Nếu quý vị còn thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau.

 

Công ty Luật TNHH Đại Việt

Phòng Pháp luật Doanh nghiệp (vnlaw) tầng 5 tòa nhà số 9 Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội

Luật sư Phạm Xuân Dương– Phó giám đốc

Mobile: 0933668166; zalo: 0933668166

Email: xuanduong@luatdaiviet.vn

 

Tham khảo:

 

 

 

Dịch vụ khác

Quay lén camera trong nhà vệ sinh- góc nhìn pháp lý

Quay lén camera trong nhà vệ sinh- góc nhìn pháp lý

Góc nhìn pháp lý về hành vi quay lén camera trong nhà vệ sinh Quay camera lén trong nhà vệ sinh không chỉ là hành vi xâm phạm quyền riêng tư mà còn là một hành động vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Theo chung tôi vấn đề này không chỉ liên quan đến...
Xem chi tiết

Thực trạng và giải pháp Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh tại Việt Nam 

Thực trạng và giải pháp Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh tại Việt Nam 

Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh   Nhà ở kết hợp kinh doanh là một trong những hình thức hoạt động kinh doanh kết hợp phổ biến ở mọi miền ở đất nước Việt Nam từ trước đến nay. Tuy nhiên, việc sử dụng...
Xem chi tiết

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 (TỪ NGÀY 01/07/2024) Đối tượng áp dụng: Luật Đất đai sửa đổi 2024 mở rộng đối tượng áp dụng cho Việt kiều mua nhà gồm: Từ người Việt Nam định cư ở...
Xem chi tiết