Doanh nghiệp

Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài như thế nào?

Câu hỏi:

Nhà đầu tư của một Công ty A sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư này không? Tuy nhiên, gần đây nhà đầu tư mới phát hiện pháp luật Việt Nam có quy định về vấn đề này.

Vì vậy, nhà đầu tư có nghĩa vụ phải thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài không.

Trong trường hợp không thực hiện báo cáo thì có bị phạt không?

Mong Luật sư giải đáp thắc mắc.

Trả lời:

a. Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đầu tư 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP

b. Nhận định pháp lý:

Quy định pháp lý về việc thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài như sau:

Khoản 2 Điều 83 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định:

Điều 83. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 73 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

3.Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Các biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;

b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

c) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Như vậy, nhà đầu tư  việc thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài là nghĩa vụ của nhà đầu tư, trong trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thì sẽ có các biện pháp xử lý tùy vào mức độ.

Căn cứ quy định tại Điều 83 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, khoản 3, 4, 5 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 quy định về các chế độ báo cáo như sau:

Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Định kỳ hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

3. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

b) Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

4. Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

5. Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

Có thế thấy, nhà đầu tư cần phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sau: Báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế và báo cáo đột xuất theo yêu cầu

  • Cơ quan tiếp nhận: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài Chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại Nước tiếp nhận đầu tư.
  • Hình thức nộp: 

– Gửi văn bản tới Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ KH&ĐT;

– Thông qua hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư qua tài khoản đã được cấp.

  • Hồ sơ:

– Báo cáo quý: Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài (Mẫu B.III.1 Thông tư 03/2021/TT-BKHDT)

– Báo cáo năm: Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài (Mẫu B.III.2 Thông tư 03/2021/TT-BKHDT)

– Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế:

+ Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

+ Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Nước tiếp nhận đầu tư. (Mẫu B.III.3 Thông tư 03/2021/TT-BKHDT)

– Báo cáo đột xuất theo yêu cầu: Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Thời hạn nộp:

– Báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối thuộc Quý báo cáo.

– Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo.

– Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế: Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quý Công ty có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định pháp luật của Nước tiếp nhận đầu tư.

– Báo cáo đột xuất theo yêu cầu: Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

____________________________

Để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi quahotline +84 9888 999 26 hoặc email xuanduong@luatdaiviet.vn

Phòng Pháp luật Doanh nghiệp (VnLaw) – Công ty Luật TNHH Đại Việt 

Địa chỉ: Số 09 Vạn Phúc, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

Dịch vụ khác

Luật sư nhìn nhận vụ tai nạn máy nghiền xi măng ở Yên Bái và quy định về An toàn lao động

Luật sư nhìn nhận vụ tai nạn máy nghiền xi măng ở Yên Bái và quy định về An toàn lao động

Luật sư nhìn nhận vụ tai nạn máy nghiền xi măng ở Yên Bái và quy định về An toàn lao động An toàn lao động trong môi trường lao động là một yếu tố không thể thiếu. Gần đây theo báo điện tử Dân trí đăng ngày 22/4/2024  một vụ tai nạn...
Xem chi tiết

Hợp đồng giả tạo qua vụ chủ tịch Tân Hiệp Phát Trần Quý Thanh

Hợp đồng giả tạo qua vụ chủ tịch Tân Hiệp Phát Trần Quý Thanh

  Hợp đồng giả tạo qua vụ chủ tịch Tân Hiệp Phát Trần Quý Thanh Hợp đồng giả tạo, hợp đồng giả cách hay giao dịch dân sự giả tạo là giao dịch được xác lập nhằm che dấu giao dịch có thật khác. Trong giao dịch giả tạo các chủ...
Xem chi tiết

Quy định về quà biếu của doanh nghiệp?

Quy định về quà biếu của doanh nghiệp?

Quy định về quà biếu của doanh nghiệp?   Luật sư cho tôi hỏi: Vào các ngày lễ tết như Tết trung thu, Tết nguyên đán thì công ty có chuẩn bị quà biếu để mang lên trụ sở Cơ quan nhà nước để chúc Tết, có nơi thì chúc tập thể (cả phòng...
Xem chi tiết