Doanh nghiệp

Điều kiện và thủ tục giảm vốn công ty cổ phần

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC GIẢM VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN

Rất nhiều doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có nhu cầu giảm vốn điều lệ. Mỗi công ty sẽ có những điều kiện giảm vốn khác nhau. Hãy cùng Vnlaw tìm hiểu điều kiện và thủ tục giảm vốn công ty cổ phần.

1. Điều kiện giảm vốn Công ty cổ phần

Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 về Vốn của công ty cổ phần quy định các trường hợp công ty có thể giảm vốn như sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; với điều kiện: công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp; và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông
  • Công ty mua lại cổ phần đã bán theo yêu cầu của cổ đông hoặc mua lại cổ phần theo quyết định của công ty theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Điều kiện với từng trường hợp giảm vốn công ty cổ phần

2.1. Giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông:

Điều kiện:

  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp;
  • Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông

2.2. Giảm vốn do công ty mua lại cổ phần đã phát hành

2.2.1. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

  • Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
  • Yêu cầu phải bằng văn bản; trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.
  • Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.
  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định bên trên với giá thị trường; hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. 

2.2.2. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty theo trình tự, thủ tục sau đây:

  • Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức để bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua.
  • Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi văn bản đồng ý bán cổ phần của mình bằng phương thức để bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần trong thời hạn nêu trên.

2.3. Giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn:

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ; trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

3. Thủ tục giảm vốn Công ty cổ phần

Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp

1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;

c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Chú ý:

Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ; và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bài viết tham khảo:

____________________________

Để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi quahotline +84 9888 999 26 hoặc email xuanduong@luatdaiviet.vn

Phòng Pháp luật Doanh nghiệp (VnLaw) – Công ty Luật TNHH Đại Việt 

Địa chỉ: Số 09 Vạn Phúc, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

 

 

Dịch vụ khác

Quay lén camera trong nhà vệ sinh- góc nhìn pháp lý

Quay lén camera trong nhà vệ sinh- góc nhìn pháp lý

Góc nhìn pháp lý về hành vi quay lén camera trong nhà vệ sinh Quay camera lén trong nhà vệ sinh không chỉ là hành vi xâm phạm quyền riêng tư mà còn là một hành động vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Theo chung tôi vấn đề này không chỉ liên quan đến...
Xem chi tiết

Thực trạng và giải pháp Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh tại Việt Nam 

Thực trạng và giải pháp Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh tại Việt Nam 

Phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh   Nhà ở kết hợp kinh doanh là một trong những hình thức hoạt động kinh doanh kết hợp phổ biến ở mọi miền ở đất nước Việt Nam từ trước đến nay. Tuy nhiên, việc sử dụng...
Xem chi tiết

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

THỦ TỤC PHÁP LÝ CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 (TỪ NGÀY 01/07/2024) Đối tượng áp dụng: Luật Đất đai sửa đổi 2024 mở rộng đối tượng áp dụng cho Việt kiều mua nhà gồm: Từ người Việt Nam định cư ở...
Xem chi tiết