So sánh công ty TNHH và công ty cổ phần
Công ty TNHH và công ty cổ phần đang là hai lựa chọn thông dụng nhất hiện nay, với mỗi đặc điểm riêng trong việc phát triển mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp, việc so sánh công ty giữa hai loại hình luôn được nhiều người quan tâm và cân nhắc. Trong bài so sánh dưới đây, VnLaw sẽ hỗ trợ bạn trong việc quyết định về loại hình doanh nghiệp khi thành lập.
Tiêu chí |
Công ty TNHH 2 – 50 thành viên |
Công ty cổ phần |
|
Số lượng thành viên góp vốn |
2 – 50 thành viên. | Tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. | |
Thành viên |
Tổ chức, cá nhân | ||
Trách nhiệm của thành viên góp vốn/ cổ đông sáng lập |
Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.
Trừ:Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên. |
Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.
|
|
Chuyển nhượng phần vốn góp/ chuyển nhượng cổ phần |
Chỉ được chuyển nhượng theo quy định trong trường hợp:– Mua lại phần vốn góp. – Chuyển nhượng phần vốn góp – Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt. – Phải nộp hồ sơ thông báo về việc thay đổi tỷ lệ vốn góp tới Sở Kế hoạch và Đầu tư khi có sự thay đổi/chuyển nhượng/ tặng cho. |
Có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp (cổ phẩn) trừ 02 trường hợp:– Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó. – Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. – Không phải nộp hồ sơ thông báo về việc chuyển nhượng vốn góp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư (theo quy định mới từ 2019). |
|
Tư cách pháp nhân |
Có từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
|
||
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp |
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân của công ty TNHH, của cổ đông sáng lập và cổ đông là cá nhân đầu tư nước ngoài. – Điều lệ công ty. – Danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư. – Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo | ||