Đăng ký sáng chế phát minh là quá trình đăng ký và bảo hộ các sáng chế mới, độc đáo, có tính công nghiệp thông qua việc nộp đơn đề nghị Cục sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền sáng chế.
Đăng ký sáng chế phát minh giúp cho nhà sáng chế có thể sở hữu và kiểm soát quyền sử dụng, sản xuất, bán và phân phối sản phẩm công nghệ của mình trong thời gian nhất định, thường là 20 năm kể từ ngày đăng ký. Nếu bạn muốn tiếp tục bảo vệ sáng chế của mình sau thời hạn bảo vệ kết thúc, bạn cần đăng ký gia hạn sáng chế.
Vậy thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm những bước nào? Hãy cùng theo dõi bài hướng dẫn chi tiết sau của VnLaw nhé!
Thủ tục đăng ký sáng chế phát minh
Thủ tục đăng ký sáng chế phát minh gồm những bước sau:
Bước 1: Tra cứu khả năng bảo hộ của sáng chế tại Việt Nam
Trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế phát minh cần tra cứu sơ bộ khả năng bảo hộ của sáng chế tại Việt Nam. Để tra cứu sơ bộ khả năng bảo hộ của sáng chế, bạn có thể thực hiện tra cứu miễn phí qua một trong hai cổng dữ liệu số sau:
- Google patent: Cơ sở dữ liệu sáng chế toàn cầu được xây dựng bởi google, truy cập theo địa chỉ sau: https://patents.google.com/
- IP Lib: Cơ sở dữ liệu sáng chế của Việt Nam được xây dựng bởi Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam NOIP, truy cập theo địa chỉ: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearchPAT.php
Tuy nhiên việc tra cứu trên các cơ sở dữ liệu rất phức tạp và mất nhiều thời gian, quý khách hàng có thể gửi hồ sơ sáng chế cho công ty VnLaw để tra cứu chuyên sâu hơn trước khi nộp đơn.
Bước 2: Tìm hiểu và chuẩn bị tài liệu đăng ký sáng chế phát minh
Đối với đơn đăng ký sáng chế phát minh tại Việt nam
Trước khi đăng ký, bạn nên tìm hiểu các quy định về sáng chế và các tài liệu cần thiết cho việc đăng ký. Hồ sơ đăng ký sáng chế phát minh tại Việt Nam bao gồm:
- Tờ khai đăng ký sáng chế phát minh được làm theo mẫu của Cục sở hữu trí tuệ ban hành ( 3 bộ)
- Giấy ủy quyền
- Hình vẽ minh họa ( nếu có)
- Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích, bao gồm tên sáng chế/ giải pháp hữu ích, phần mô tả, phần ví dụ minh họa, phần yêu cầu bảo hộ, phần tóm tắt
- Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp. Tài liệu này được bổ sung trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp đơn.
Đối với đơn PCT nộp vào quốc gia Việt Nam
- Đối với các đơn PCT nộp vào quốc gia Việt Nam thì ngoài các tài liệu nêu trên, cần phải cung cấp các tài liệu sau đây: Công bố đơn PCT, Báo cáo Xét nghiệm Sơ bộ Quốc tế (PCT/IPER/409) (nếu có), Thông báo về những thay đổi liên quan tới đơn (PCT/IB/306) (nếu có), Báo cáo Kết quả Tra cứu Quốc tế (PCT/ISA/210)… Đối với trường hợp này, có thể bổ sung bản gốc của Giấy Uỷ Quyền trong thời hạn là 34 tháng tính từ ngày ưu tiên. Các thông tin cần cung cấp:
+ Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch người nộp đơn
+ Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế/ giải pháp hữu ích.
+ Tên của sáng chế phát minh/ giải pháp hữu ích
+ Số đơn ưu tiên, ngày ưu tiên và nước ưu tiên của đơn ( trong trường hợp đơn có xin hưởng quyền ưu tiên)
+ Số đơn quốc tế và số công bố đơn quốc tế ( trong trường hợp đơn PTC nộp vào quốc gia Việt Nam)
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Sau khi hoàn thành hồ sơ, chủ đơn tiến hành đăng ký sáng chế phát minh tại Cục sở hữu trí tuệ.
Bước 4: Thẩm định hình thức sáng chế phát minh
- Thời gian: 1 tháng
- Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.
- Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, Cục sở hữu trí tuệ sẽ thông báo chấp nhận, đơn hợp lệ và đăng công bố đơn. Ngược lại, nếu đơn đăng ký không đáp ứng đủ điều kiện, Cục sở hữu trí tuệ sẽ thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị khách hàng sửa đổi. Khách hàng tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ.
Bước 5: Công bố đơn đăng ký sáng chế phát minh
Thời gian: tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc nộp đơn nếu đơn không có ngày ưu tiên, hoặc trong 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.
Bước 6: Thẩm định nội dung sáng chế phát minh
- Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung: 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký bằng sáng chế. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, không có yêu cầu thẩm định thì đơn coi như đã được rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.
- Thẩm định nội dung là đánh giá khả năng được bảo hộ của sáng chế phát minh nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời gian thẩm định nội dung là 18 tháng kể từ ngày nhận yêu cầu.
- Nếu đơn đăng ký sáng chế phát minh đáp ứng đủ điều kiện thì Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng cho sáng chế mà khách hàng đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký không đủ điều kiện thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo không cấp văn bằng cho sáng chế phát minh mà khách hàng đăng ký.
Bước 7: Cấp văn bằng bảo hộ sáng chế phát minh

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi cấp bằng sẽ được ghi nhận vào sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Bước 8: Duy trì và gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế phát minh
- Trong vòng 6 tháng, trước ngày văn bằng bảo hộ sáng chế phát minh hết hiệu lực, khách hàng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục sở hữu trí tuệ.
- Tuy nhiên, nếu việc gia hạn đucợ thực hiện sau 6 tháng sau thời điểm hết hiệu lực, người nộp đơn sẽ phải nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
- Để duy trì hiệu lực của văn bằng, chủ sở hữu văn bằng phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
Xem thêm:
Trên đây là bài viết hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký sáng chế phát minh ở Việt Nam của VnLaw. Nếu bạn quan tâm đến các thông tin liên quan đến luật kinh doanh thì hãy ghé thăm trang web https://luatdoanhnghiep.com/ để tìm hiểu thêm hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi bạn nhé!